Toàn thư Thế giới Pokemon
Danh sách Pokémon hệ Cỏ
Tra cứu nhanh Pokémon theo hệ, thế hệ, tìm kiếm và phân trang. Dữ liệu được cập nhật tự động từ PokéAPI.
Thử tạo đội hìnhTổng cộng: 156 Pokémon
Biểu đồ hệ Cỏ
| Tấn công \ Phòng thủ | ThườngNOR | LửaFIR | NướcWAT | ĐiệnELE | CỏGRA | BăngICE | Giác đấuFIG | ĐộcPOI | ĐấtGRO | BayFLY | Tâm linhPSY | BọBUG | ĐáROC | Bóng maGHO | RồngDRA | Bóng tốiDAR | ThépSTE | TiênFAI |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
ThườngNOR | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 0 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
LửaFIR | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 | 2 | 1 |
NướcWAT | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 |
ĐiệnELE | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 |
CỏGRA | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1/2 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 |
BăngICE | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 |
Giác đấuFIG | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1/2 | 2 | 0 | 1 | 2 | 2 | 1/2 |
ĐộcPOI | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 0 | 2 |
ĐấtGRO | 1 | 2 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 0 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 |
BayFLY | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
Tâm linhPSY | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 0 | 1/2 | 1 |
BọBUG | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 2 | 1/2 | 1/2 |
ĐáROC | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
Bóng maGHO | 0 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 |
RồngDRA | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 0 |
Bóng tốiDAR | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 |
ThépSTE | 1 | 1/2 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 2 |
TiênFAI | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1/2 | 1 |
Tham chiếu: hàng là hệ tấn công, cột là hệ phòng thủ.
Cherrim
Khi còn là nụ hoa, Cherrim hầu như không di chuyển để đợi ánh nắng mặt trời xuất hiện.
Carnivine
Chúng thu hút con mồi bằng nước dãi dậy hương ngọt ngào rồi sau đó ngoạm lấy con mồi. Loài này mất cả ngày để ăn mồi.
Snover
Dưới thời tiết lạnh, Yukikaburi di cư xuống chân núi, khi mùa xuân tới chúng sẽ quay lại những đỉnh núi còn tuyết.
Abomasnow
Yukinooh sống yên lặng trên những ngọn núi được tuyết bao phủ hàng vạn năm. Chúng gây ra bão tuyết để ẩn mình.
Tangrowth
Chúng vươn đôi tay dây leo của mình ra để bẫy mồi. Bị các loài săn mồi chén mất tay không làm chúng phiền lòng lắm.
Leafeon
Leafia ngủ khi trời nắng tức là chúng đang quang hợp để sản sinh ra không khí trong lành.
Shaymin Land
Snivy
Lá trên đuôi Tsutarja tạo ra năng lượng khi gặp ánh nắng, khiến các động tác của chúng nhanh nhẹn và mạnh mẽ hơn.
Servine
Janovy thích lướt qua những bụi cỏ thấp, dùng roi mây của mình để đánh đối thủ không thương tiếc.
Serperior
Jalorda tạo ra năng lượng từ ánh nắng rồi khuếch đại năng lượng đó lên gấp chục lần bên trong cơ thể dài của mình.
Pansage
Chúng chia sẻ ngọn lá trên đầu mình cho những Pokémon lừ đừ mệt mỏi. Loại lá này có công dụng giải tỏa căng thẳng.
Simisage
Loài Pokémon có bản tính hung bạo này chuyên tấn công bằng chiếc đuôi đầy gai.
Sewaddle
Kurumiru cắn lá cây để làm quần áo, chúng cố gắng bắt chước bộ trang phục bằng lá của Hahakomori.
Swadloon
Kurumayu sống yên bình dưới gốc cây. Chúng thích ăn lá rụng mềm mại hơn là lá tươi.
Leavanny
Hahakomori rất hiền lành và có bản năng tự vệ cao. Với bàn tay làm từ lá cây sắc bén, chúng có thể chém đôi cả cây to.
Cottonee
Gối và chăn làm từ bông của Monmen được xem là hàng cao cấp mềm nhẹ và thoáng khí tốt.
Whimsicott
Elfuun có thể lẻn qua mọi khe hở nhỏ như một làn gió. Chúng để lại bóng lông trắng sau khi đi qua.
Petilil
Dù có rơi xuống, lá trên đầu của Churine sẽ mọc lại ngay. Tuy rất đắng nhưng nếu ăn thì bạn sẽ hồi phục sức khỏe ngay lập tức.
Lilligant
Mùi hương tỏa ra từ vòng hoa trên đầu Dredear có tác dụng thư giãn, nhưng chăm sóc nó cũng rất khó.
Maractus
Phát ra âm thanh giống Maracasu, Nó tạo ra những nhịp điệu sôi động làm các Pokémon chim giật mình vội vã bay đi.
Deerling
Mùi của Shikijika sẽ khác nhau tùy mùa. Đầu xuân, chúng sẽ có mùi thơm tinh tế, ngọt ngào và dịu nhẹ.
Sawsbuck
Mebukijika dạng mùa xuân có nhiều hoa trên sừng Vì bị hoa hút mất dưỡng chất nên trưởng thành cũng chậm hơn một chút.
Foongus
Có giả thuyết cho rằng người phát minh ra bóng chứa Pokémon rất thích Tamagetake, nhưng sự thật thế nào thì chưa rõ.
Amoonguss
Hãy cẩn thận với các bào tử độc mà Morobareru phát tán, Những cây nấm giống như mũ của Morobareru sẽ mọc lên ở bất kỳ chỗ nào bào tử bay tới.