Toàn thư Thế giới Pokemon
Danh sách Pokémon hệ Độc
Tra cứu nhanh Pokémon theo hệ, thế hệ, tìm kiếm và phân trang. Dữ liệu được cập nhật tự động từ PokéAPI.
Thử tạo đội hìnhTổng cộng: 106 Pokémon
Biểu đồ hệ Độc
| Tấn công \ Phòng thủ | ThườngNOR | LửaFIR | NướcWAT | ĐiệnELE | CỏGRA | BăngICE | Giác đấuFIG | ĐộcPOI | ĐấtGRO | BayFLY | Tâm linhPSY | BọBUG | ĐáROC | Bóng maGHO | RồngDRA | Bóng tốiDAR | ThépSTE | TiênFAI |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
ThườngNOR | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 0 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
LửaFIR | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 | 2 | 1 |
NướcWAT | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 |
ĐiệnELE | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 |
CỏGRA | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1/2 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 |
BăngICE | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 |
Giác đấuFIG | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1/2 | 2 | 0 | 1 | 2 | 2 | 1/2 |
ĐộcPOI | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 0 | 2 |
ĐấtGRO | 1 | 2 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 0 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 |
BayFLY | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
Tâm linhPSY | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 0 | 1/2 | 1 |
BọBUG | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 2 | 1/2 | 1/2 |
ĐáROC | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
Bóng maGHO | 0 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 |
RồngDRA | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 0 |
Bóng tốiDAR | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 |
ThépSTE | 1 | 1/2 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 2 |
TiênFAI | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1/2 | 1 |
Tham chiếu: hàng là hệ tấn công, cột là hệ phòng thủ.
Bulbasaur
Trong một khoảng thời gian sau khi ra đời, Fushigidane dùng dinh dưỡng gói trong hạt giống trên lưng để phát triển.
Ivysaur
Tắm nắng càng nhiều, sức mạnh của Fushigisou càng tăng, nhờ đó hạt giống trên lưng chúng cũng sinh sôi.
Venusaur
Fushigibana có thể chuyển hóa ánh sáng mặt trời thành năng lượng. Vì vậy chúng mạnh hơn vào mùa hè.
Weedle
Beedle sở hữu khức giác cực nhạy. Chúng dùng chiếc mũi lớn màu đỏ để phân biệt những loại lá cây mình thích hoặc ghét.
Kakuna
Cocoon treo mình bất động trên cây nhưng lại cực kì bận rộn bên trong lớp vỏ, nhằm chuẩn bị cho quá trình tiến hóa. Cơ thể nóng bừng của chúng minh chứng cho điều này.
Beedrill
Spear có tập tính lãnh thổ rất cao. Vì an nguy của chính bạn, đừng dại dột đến gần tổ chúng. Nếu bị chọc giận, cả bầy sẽ lao ra tấn công.
Ekans
Arbo có thể tháo rời hàm một cách tự do để nuốt chửng con mồi lớn. Nhưng sau đó cơ thể chúng sẽ trở nên nặng nề và không thể di chuyển.
Arbok
Hoa văn trên bụng Arbok giống như một khuôn mặt đáng sợ. Kẻ thù yếu ớt sẽ bỏ chạy khi vừa nhìn thấy hoa văn đó.
Nidoran F
Gai Nidoran♀ chứa nọc cực độc, có vẻ nhằm bảo vệ cơ thể nhỏ bé của chúng. Khi tức giận, chúng phóng độc tố nguy hại từ chiếc sừng.
Nidorina
Lúc ở cùng bạn bè hoặc gia đình, chúng thu gai lại nhằm tránh làm đau nhau. Chúng thường trở nên bất an mỗi khi bị tách khỏi bầy.
Nidoqueen
Chúng húc văng đối thủ bằng cơ thể bọc vảy cứng của mình. Loài Pokémon này mạnh nhất vào những lúc cần bảo vệ con nhỏ.
Nidoran M
Nhờ cơ tai phát triển, chúng có thể di chuyển đôi tai mọi hướng. Một tiếng động nhỏ nhất cũng không thoát khỏi thính giác của loài Pokémon này.
Nidorino
Sừng Nidorino cứng hơn cả kim cương. Khi phát hiện kẻ địch, toàn bộ gai độc trên người chúng dựng đứng, sẵn sàng toàn lực nghênh chiến.
Nidoking
Cái đuôi khổng lồ của Nidoking có sức tàn phá kinh hoàng, đánh sập cả ngọn tháp sắt chỉ với một cú quật. Khi chúng nổi trận lôi đình, không ai đủ sức ngăn chặn .
Zubat
Loài này bị khiếm khuyết thị giác vì chúng không có nhãn cầu. Thay vào đó, chúng phát sóng siêu âm từ miệng để định vị xung quanh.
Golbat
Thỉnh thoảng, bạn sẽ thấy vài con Golbat bị mất răng. Chính cơn đói đã khiến chúng cố gắng cắn vào các Pokémon hệ Thép.
Oddish
Nazonokusa có biệt danh là Arukimendesu. Chúng được cho là có thể đi bộ hơn 300 mét vào ban đêm bằng 2 bộ rễ của mình.
Gloom
Chất lỏng rỉ ra từ miệng Kusaihana không phải là nước bọt mà là một loại chất lỏng giống như mật ong mà chúng dùng để thu hút con mồi.
Vileplume
Búp hoa nở ra cùng một tiếng nổ vang lên. Sau đó Ruffresia phát tán phấn hoa độc gây ra dị ứng.
Venonat
Toàn thân Kongpang tiết ra độc tố. Khi màn đêm buông xuống, chúng có thể bắt những Pokémon Côn Trùng nhỏ tụ họp thành đàn ở nơi có ánh sáng.
Venomoth
Trên cánh Morphon có những cái vảy như hạt bụi, mỗi lần đập cánh thì nó sẽ làm phấn độc bay ra.
Bellsprout
Dù cho đang làm gì, nếu có bất cứ thứ gì động đậy xung quanh, Madatsubomi sẽ phản ứng ngay lập tức bằng cách vươn ra những sợi dây leo mảnh.
Weepinbell
Utsudon tiết ra một loại chất lỏng có khả năng trung hòa tác dụng của dung dịch hòa tan, vì vậy chúng không bị tan chảy.
Victreebel
Utsubot dụ con mồi vào miệng bằng mùi hương như mật ong. Con mồi bất lực sẽ bị tan chảy trong dung dịch tiêu hóa.