Toàn thư Thế giới Pokemon
Danh sách Pokémon hệ Băng
Tra cứu nhanh Pokémon theo hệ, thế hệ, tìm kiếm và phân trang. Dữ liệu được cập nhật tự động từ PokéAPI.
Thử tạo đội hìnhTổng cộng: 69 Pokémon
Biểu đồ hệ Băng
| Tấn công \ Phòng thủ | ThườngNOR | LửaFIR | NướcWAT | ĐiệnELE | CỏGRA | BăngICE | Giác đấuFIG | ĐộcPOI | ĐấtGRO | BayFLY | Tâm linhPSY | BọBUG | ĐáROC | Bóng maGHO | RồngDRA | Bóng tốiDAR | ThépSTE | TiênFAI |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
ThườngNOR | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 0 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
LửaFIR | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 | 2 | 1 |
NướcWAT | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 |
ĐiệnELE | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 |
CỏGRA | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1/2 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 |
BăngICE | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 |
Giác đấuFIG | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1/2 | 2 | 0 | 1 | 2 | 2 | 1/2 |
ĐộcPOI | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 0 | 2 |
ĐấtGRO | 1 | 2 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 0 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 |
BayFLY | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
Tâm linhPSY | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 0 | 1/2 | 1 |
BọBUG | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 2 | 1/2 | 1/2 |
ĐáROC | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
Bóng maGHO | 0 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 |
RồngDRA | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 0 |
Bóng tốiDAR | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 |
ThépSTE | 1 | 1/2 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 2 |
TiênFAI | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1/2 | 1 |
Tham chiếu: hàng là hệ tấn công, cột là hệ phòng thủ.
Dewgong
Vào ban đêm khi nhiệt độ nước giảm xuống, Jugon sẽ bơi lội để tìm thức ăn. Vào ban ngày, chúng sẽ ngủ ở đáy biển nông.
Cloyster
Gai trên lớp vỏ của những cá thể Parshen sống ở vùng biển có dòng thủy triều khắc nghiệt sẽ rất lớn và sắc.
Jynx
Rougela lắc hông theo nhịp điệu của riêng mình. Các cá thể sống tại Alola sở hữu điệu nhảy chuẩn xác đến tuyệt vời.
Lapras
Lapras chở con người đi khắp biển. Khi tâm trạng tốt, chúng có thể cất tiếng hát du dương.
Articuno
Là Pokémon chim huyền thoại có quyền năng điều khiển băng, Freezer hạ thấp nhiệt độ không khí bằng những cú đập cánh. Vì vậy, nơi nào thần bay qua đều có tuyết rơi.
Sneasel
Nyula là loài Pokémon rất xảo quyệt, thường ẩn mình trong bóng tối và tấn công con mồi.
Swinub
Urimoo sử dụng mũi để đào đất tìm thức ăn. Ngay cả mặt đất bị đóng băng cũng không thành vấn đề.
Piloswine
Cơ thể bao phủ bởi lớp lông dày giúp Inomoo chịu lạnh rất tốt. Những chiếc nanh băng của chúng trở nên dày hơn khi tuyết rơi.
Delibird
Delibird chở thưc ăn cả ngày. Có chuyện kể rằng người bị lạc đã được cứu sống nhờ thức ăn của chúng.
Smoochum
Chúng chạm môi lên đồ vật để kiểm tra trước khi đưa tay chạm, sau đó cẩn thận liếm sạch bùn đất trên môi.
Snorunt
Nhiều cá thể Yukiwarashi tập hợp lại dưới một cái lá to và sống thành bầy ở đó.
Glalie
Bằng dòng khí lạnh phả ra từ mũi, con mồi bị đóng băng trong tích tắc. Chúng ăn ngấu nghiến đối thủ đang trong trạng thái đó.
Spheal
Loài này lúc di chuyển lăn còn nhanh hơn đi bộ. Khi nguyên bầy ăn chúng sẽ vỗ tay cùng lúc để thể hiện sự khoái chí, nên bữa ăn của chúng cực kì ồn ào.
Sealeo
Todoggler có thói quen hay tung hứng đồ vật chúng vừa nhìn thấy lần đầu trên đầu mũi. Chúng thi thoảng tự mình giải trí bằng cách giữ thăng bằng và lăn đồ vật bằng mũi.
Walrein
Cặp ngà phát triển vĩ đại của loài này có thể phá nát tảng băng nặng mười tấn chỉ bằng một cú húc. Lớp mỡ dày giúp chúng giữ ấm trong môi trường âm độ C.
Regice
Cơ thể Regice được tạo ra từ thời kỉ băng hà, có bị lửa đốt cũng không hề tan chảy. Thần điều khiển khí lạnh -20°C.
Snover
Dưới thời tiết lạnh, Yukikaburi di cư xuống chân núi, khi mùa xuân tới chúng sẽ quay lại những đỉnh núi còn tuyết.
Abomasnow
Yukinooh sống yên lặng trên những ngọn núi được tuyết bao phủ hàng vạn năm. Chúng gây ra bão tuyết để ẩn mình.
Weavile
Tiến hóa làm Manyula tinh ranh hơn, chúng dùng vuốt khắc lên đá để liên lạc với đồng loại.
Glaceon
Glacia có thể tự điều khiển thân nhiệt, nhờ đó đóng băng hơi nước trong không khí, tạo ra màn bụi kim cương.
Mamoswine
Mammoo được phát hiện dưới lớp băng cách đây 10,000 năm trước và được cho là đã xuất hiện từ thời cổ đại.
Froslass
Yukimenoko sẽ đóng băng những Pokémon hay người mà chúng thích bằng khí lạnh rồi mang họ về hang để trang trí.
Vanillite
Không sống được ở vùng đất nóng, Thở ra khí lạnh làm tuyết rơi rồi chui vào đống tuyết đó để ngủ.
Vanillish
Uống nước tinh khiết để phát triển thân thể băng của mình. Hiếm khi bắt gặp nó vào những ngày đẹp trời.