Toàn thư Thế giới PokemonPoke Wiki VN

Toàn thư Thế giới Pokemon

Danh sách Pokémon hệ Băng

Tra cứu nhanh Pokémon theo hệ, thế hệ, tìm kiếm và phân trang. Dữ liệu được cập nhật tự động từ PokéAPI.

Thử tạo đội hình

Biểu đồ hệ Băng

0 1/2 1 2
Tấn công \ Phòng thủ
ThườngNOR
LửaFIR
NướcWAT
ĐiệnELE
CỏGRA
BăngICE
Giác đấuFIG
ĐộcPOI
ĐấtGRO
BayFLY
Tâm linhPSY
BọBUG
ĐáROC
Bóng maGHO
RồngDRA
Bóng tốiDAR
ThépSTE
TiênFAI
ThườngNOR
1111111111111/20111/21
LửaFIR
11/21/21221111121/211/2121
NướcWAT
121/211/21112111211/2111
ĐiệnELE
1121/21/21110211111/2111
CỏGRA
11/2211/2111/221/211/2211/211/21
BăngICE
11/21/2121/211221111211/21
Giác đấuFIG
21111211/211/21/21/2201221/2
ĐộcPOI
11112111/21/21111/21/21102
ĐấtGRO
12121/21121011/2211121
BayFLY
1111/2212111121/21111/21
Tâm linhPSY
11111122111/2111101/21
BọBUG
11/211211/21/211/22111/2121/21/2
ĐáROC
1211121/211/221211111/21
Bóng maGHO
0111111111211211/211
RồngDRA
11111111111111211/20
Bóng tốiDAR
1111111/2111211211/211/2
ThépSTE
11/21/21/21211111121111/22
TiênFAI
11/2111121/2111111221/21

Tham chiếu: hàng là hệ tấn công, cột là hệ phòng thủ.

Pokémon
#087Thế hệ I
Dewgong

Dewgong

Vào ban đêm khi nhiệt độ nước giảm xuống, Jugon sẽ bơi lội để tìm thức ăn. Vào ban ngày, chúng sẽ ngủ ở đáy biển nông.

NướcBăng
#091Thế hệ I
Cloyster

Cloyster

Gai trên lớp vỏ của những cá thể Parshen sống ở vùng biển có dòng thủy triều khắc nghiệt sẽ rất lớn và sắc.

NướcBăng
#124Thế hệ I
Jynx

Jynx

Rougela lắc hông theo nhịp điệu của riêng mình. Các cá thể sống tại Alola sở hữu điệu nhảy chuẩn xác đến tuyệt vời.

BăngTâm linh
#131Thế hệ I
Lapras

Lapras

Lapras chở con người đi khắp biển. Khi tâm trạng tốt, chúng có thể cất tiếng hát du dương.

NướcBăng
#144Thế hệ I
Articuno

Articuno

Là Pokémon chim huyền thoại có quyền năng điều khiển băng, Freezer hạ thấp nhiệt độ không khí bằng những cú đập cánh. Vì vậy, nơi nào thần bay qua đều có tuyết rơi.

BăngBay
#215Thế hệ II
Sneasel

Sneasel

Nyula là loài Pokémon rất xảo quyệt, thường ẩn mình trong bóng tối và tấn công con mồi.

Bóng tốiBăng
#220Thế hệ II
Swinub

Swinub

Urimoo sử dụng mũi để đào đất tìm thức ăn. Ngay cả mặt đất bị đóng băng cũng không thành vấn đề.

BăngĐất
#221Thế hệ II
Piloswine

Piloswine

Cơ thể bao phủ bởi lớp lông dày giúp Inomoo chịu lạnh rất tốt. Những chiếc nanh băng của chúng trở nên dày hơn khi tuyết rơi.

BăngĐất
#225Thế hệ II
Delibird

Delibird

Delibird chở thưc ăn cả ngày. Có chuyện kể rằng người bị lạc đã được cứu sống nhờ thức ăn của chúng.

BăngBay
#238Thế hệ II
Smoochum

Smoochum

Chúng chạm môi lên đồ vật để kiểm tra trước khi đưa tay chạm, sau đó cẩn thận liếm sạch bùn đất trên môi.

BăngTâm linh
#361Thế hệ III
Snorunt

Snorunt

Nhiều cá thể Yukiwarashi tập hợp lại dưới một cái lá to và sống thành bầy ở đó.

Băng
#362Thế hệ III
Glalie

Glalie

Bằng dòng khí lạnh phả ra từ mũi, con mồi bị đóng băng trong tích tắc. Chúng ăn ngấu nghiến đối thủ đang trong trạng thái đó.

Băng
#363Thế hệ III
Spheal

Spheal

Loài này lúc di chuyển lăn còn nhanh hơn đi bộ. Khi nguyên bầy ăn chúng sẽ vỗ tay cùng lúc để thể hiện sự khoái chí, nên bữa ăn của chúng cực kì ồn ào.

BăngNước
#364Thế hệ III
Sealeo

Sealeo

Todoggler có thói quen hay tung hứng đồ vật chúng vừa nhìn thấy lần đầu trên đầu mũi. Chúng thi thoảng tự mình giải trí bằng cách giữ thăng bằng và lăn đồ vật bằng mũi.

BăngNước
#365Thế hệ III
Walrein

Walrein

Cặp ngà phát triển vĩ đại của loài này có thể phá nát tảng băng nặng mười tấn chỉ bằng một cú húc. Lớp mỡ dày giúp chúng giữ ấm trong môi trường âm độ C.

BăngNước
#378Thế hệ III
Regice

Regice

Cơ thể Regice được tạo ra từ thời kỉ băng hà, có bị lửa đốt cũng không hề tan chảy. Thần điều khiển khí lạnh -20°C.

Băng
#459Thế hệ IV
Snover

Snover

Dưới thời tiết lạnh, Yukikaburi di cư xuống chân núi, khi mùa xuân tới chúng sẽ quay lại những đỉnh núi còn tuyết.

CỏBăng
#460Thế hệ IV
Abomasnow

Abomasnow

Yukinooh sống yên lặng trên những ngọn núi được tuyết bao phủ hàng vạn năm. Chúng gây ra bão tuyết để ẩn mình.

CỏBăng
#461Thế hệ IV
Weavile

Weavile

Tiến hóa làm Manyula tinh ranh hơn, chúng dùng vuốt khắc lên đá để liên lạc với đồng loại.

Bóng tốiBăng
#471Thế hệ IV
Glaceon

Glaceon

Glacia có thể tự điều khiển thân nhiệt, nhờ đó đóng băng hơi nước trong không khí, tạo ra màn bụi kim cương.

Băng
#473Thế hệ IV
Mamoswine

Mamoswine

Mammoo được phát hiện dưới lớp băng cách đây 10,000 năm trước và được cho là đã xuất hiện từ thời cổ đại.

BăngĐất
#478Thế hệ IV
Froslass

Froslass

Yukimenoko sẽ đóng băng những Pokémon hay người mà chúng thích bằng khí lạnh rồi mang họ về hang để trang trí.

BăngBóng ma
#582Thế hệ V
Vanillite

Vanillite

Không sống được ở vùng đất nóng, Thở ra khí lạnh làm tuyết rơi rồi chui vào đống tuyết đó để ngủ.

Băng
#583Thế hệ V
Vanillish

Vanillish

Uống nước tinh khiết để phát triển thân thể băng của mình. Hiếm khi bắt gặp nó vào những ngày đẹp trời.

Băng
Trang 1 / 3
TrướcSau