Toàn thư Thế giới PokemonPoke Wiki VN

Toàn thư Thế giới Pokemon

Danh sách Pokémon hệ Đất

Tra cứu nhanh Pokémon theo hệ, thế hệ, tìm kiếm và phân trang. Dữ liệu được cập nhật tự động từ PokéAPI.

Thử tạo đội hình

Biểu đồ hệ Đất

0 1/2 1 2
Tấn công \ Phòng thủ
ThườngNOR
LửaFIR
NướcWAT
ĐiệnELE
CỏGRA
BăngICE
Giác đấuFIG
ĐộcPOI
ĐấtGRO
BayFLY
Tâm linhPSY
BọBUG
ĐáROC
Bóng maGHO
RồngDRA
Bóng tốiDAR
ThépSTE
TiênFAI
ThườngNOR
1111111111111/20111/21
LửaFIR
11/21/21221111121/211/2121
NướcWAT
121/211/21112111211/2111
ĐiệnELE
1121/21/21110211111/2111
CỏGRA
11/2211/2111/221/211/2211/211/21
BăngICE
11/21/2121/211221111211/21
Giác đấuFIG
21111211/211/21/21/2201221/2
ĐộcPOI
11112111/21/21111/21/21102
ĐấtGRO
12121/21121011/2211121
BayFLY
1111/2212111121/21111/21
Tâm linhPSY
11111122111/2111101/21
BọBUG
11/211211/21/211/22111/2121/21/2
ĐáROC
1211121/211/221211111/21
Bóng maGHO
0111111111211211/211
RồngDRA
11111111111111211/20
Bóng tốiDAR
1111111/2111211211/211/2
ThépSTE
11/21/21/21211111121111/22
TiênFAI
11/2111121/2111111221/21

Tham chiếu: hàng là hệ tấn công, cột là hệ phòng thủ.

Pokémon
#027Thế hệ I
Sandshrew

Sandshrew

Sand đào những cái hố sâu rồi sống trong đó. Khi có nguy hiểm, chúng sẽ cuộn tròn lại để chống lại đòn đánh.

Đất
#028Thế hệ I
Sandslash

Sandslash

Sandpan chạy nhanh nhẹn khắp nơi và rất giỏi tấn công bằng những chiếc gai trên lưng và móng vuốt sắc nhọn.

Đất
#031Thế hệ I
Nidoqueen

Nidoqueen

Chúng húc văng đối thủ bằng cơ thể bọc vảy cứng của mình. Loài Pokémon này mạnh nhất vào những lúc cần bảo vệ con nhỏ.

ĐộcĐất
#034Thế hệ I
Nidoking

Nidoking

Cái đuôi khổng lồ của Nidoking có sức tàn phá kinh hoàng, đánh sập cả ngọn tháp sắt chỉ với một cú quật. Khi chúng nổi trận lôi đình, không ai đủ sức ngăn chặn .

ĐộcĐất
#050Thế hệ I
Diglett

Diglett

Digda sống ở độ sâu khoảng 1 mét dưới lòng đất và lấy rễ cây làm thức ăn. Thỉnh thoảng chúng lại trồi lên khỏi mặt đất.

Đất
#051Thế hệ I
Dugtrio

Dugtrio

3 cái dầu của Dugtrio thập thò lên xuống làm tơi xốp dất xung quanh, nhờ vậy giúp chúng đào đất dễ dàng hơn.

Đất
#074Thế hệ I
Geodude

Geodude

Khi đứng yên, Ishitsubute trông không khác gì một hòn đá. Vì vậy nếu vô tình bị giẫm phải, chúng sẽ giận dữ và vung nắm đấm của mình.

ĐáĐất
#075Thế hệ I
Graveler

Graveler

Vì đi chậm nên Golone lăn để di chuyển. Chúng không quan tâm đến bất cứ thứ gì trên đường đi của mình.

ĐáĐất
#076Thế hệ I
Golem

Golem

Golonya được bao phủ bởi một lớp vỏ cứng như tảng đá. Chúng lột xác mỗi năm một lần để trở nên lớn hơn.

ĐáĐất
#095Thế hệ I
Onix

Onix

Vừa đào đất vừa hấp thụ những vật thể cứng khác nhau, để tạo ra một cơ thể cứng cáp.

ĐáĐất
#104Thế hệ I
Cubone

Cubone

Đêm đêm, chúng lớn tiếng khóc thương cho người mẹ quá cố của mình. Nào ngờ đâu, tiếng khóc ấy lại thu hút lũ thiên địch Varuzina tìm đến.

Đất
#105Thế hệ I
Marowak

Marowak

Chúng chọi lũ Varuzina rơi xuống đất bằng chiêu ném xương. Người ta thường nghĩ, chúng làm vậy để báo thù cho bố mẹ.

Đất
#111Thế hệ I
Rhyhorn

Rhyhorn

Dù Sihorn chiếm lấy vùng lãnh thổ rộng đến 10 km nhưng khi chạy loanh quanh chúng dường như quên mất lãnh thổ của mình ở đâu.

ĐấtĐá
#112Thế hệ I
Rhydon

Rhydon

Sừng của Sidon đủ mạnh để cắt kim cương thô. Chúng đánh bóng sừng mình bằng cách đụng vào nhau, làm cho chúng trở nên sắc bén hơn.

ĐấtĐá
#194Thế hệ II
Wooper

Wooper

Upah phủ kín cơ thể bằng lớp nhầy trong suốt. Khi chạm vào bằng tay không, bạn sẽ cảm thấy tê nhẹ.

NướcĐất
#195Thế hệ II
Quagsire

Quagsire

Nuoh có tính cách thong thả và thích bơi tùy hứng, chúng cứ luôn va đầu vào thân tàu.

NướcĐất
#207Thế hệ II
Gligar

Gligar

Gliger làm tổ trên vách đá dựng đứng. Một khi đã chao lượn xong, chúng sẽ nhảy dọc mặt đất và quay trở lại tổ.

ĐấtBay
#208Thế hệ II
Steelix

Steelix

Người ta nói nếu Iwark sống hơn 100 năm, thành phần cơ thể nó sẽ trở nên giống như kim cương.

ThépĐất
#220Thế hệ II
Swinub

Swinub

Urimoo sử dụng mũi để đào đất tìm thức ăn. Ngay cả mặt đất bị đóng băng cũng không thành vấn đề.

BăngĐất
#221Thế hệ II
Piloswine

Piloswine

Cơ thể bao phủ bởi lớp lông dày giúp Inomoo chịu lạnh rất tốt. Những chiếc nanh băng của chúng trở nên dày hơn khi tuyết rơi.

BăngĐất
#231Thế hệ II
Phanpy

Phanpy

Gomazou đào hang làm tổ bên bờ sông. Sau khi nghịch bùn, chúng phải rửa sạch cơ thể rồi mới có thể nghỉ ngơi.

Đất
#232Thế hệ II
Donphan

Donphan

Donfan có lớp da cứng, nên dù có va chạm với xe hơi cũng không hề hấn gì. Tuy nhiên, chúng sẽ trở nên yếu ớt khi trời mưa.

Đất
#246Thế hệ II
Larvitar

Larvitar

Yogiras sống ở dưới lòng đất sâu thẳm, sau khi ăn lượng đất cỡ một ngọn núi thì cơ thể của chúng biến thành nhộng.

ĐáĐất
#247Thế hệ II
Pupitar

Pupitar

Nhộng Sanagiras bay tứ tung bằng cách xả mạnh khí đã tích tụ trong cơ thể.

ĐáĐất
Trang 1 / 4
TrướcSau