Toàn thư Thế giới Pokemon
Danh sách Pokémon hệ Nước
Tra cứu nhanh Pokémon theo hệ, thế hệ, tìm kiếm và phân trang. Dữ liệu được cập nhật tự động từ PokéAPI.
Thử tạo đội hìnhTổng cộng: 192 Pokémon
Biểu đồ hệ Nước
| Tấn công \ Phòng thủ | ThườngNOR | LửaFIR | NướcWAT | ĐiệnELE | CỏGRA | BăngICE | Giác đấuFIG | ĐộcPOI | ĐấtGRO | BayFLY | Tâm linhPSY | BọBUG | ĐáROC | Bóng maGHO | RồngDRA | Bóng tốiDAR | ThépSTE | TiênFAI |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
ThườngNOR | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 0 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
LửaFIR | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 | 2 | 1 |
NướcWAT | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 |
ĐiệnELE | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 |
CỏGRA | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1/2 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 |
BăngICE | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 |
Giác đấuFIG | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1/2 | 2 | 0 | 1 | 2 | 2 | 1/2 |
ĐộcPOI | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 0 | 2 |
ĐấtGRO | 1 | 2 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 0 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 |
BayFLY | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
Tâm linhPSY | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 0 | 1/2 | 1 |
BọBUG | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 2 | 1/2 | 1/2 |
ĐáROC | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
Bóng maGHO | 0 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 |
RồngDRA | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 0 |
Bóng tốiDAR | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 |
ThépSTE | 1 | 1/2 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 2 |
TiênFAI | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1/2 | 1 |
Tham chiếu: hàng là hệ tấn công, cột là hệ phòng thủ.
Primarina
Với Ashirenu, mỗi trận chiến là một sân khấu. Chúng múa hát một cách lộng lẫy để hạ gục con mồi.
Wishiwashi Solo
Mareanie
Hidoide dạo quanh bờ biển tìm thức ăn. Khi ăn phải những cái gai bị gãy của Bachinuni, chúng thường bị sốc điện.
Toxapex
Dohidoide sống trong một mái vòm làm bằng chân của chính mình. Chúng cảm nhận dòng thủy triều qua chiếc sừng và quan sát xung quanh.
Dewpider
Bong bóng bao quanh đầu Shizukumo được tạo ra từ sợi kết dính nên rất hiếm khi bị vỡ.
Araquanid
Onishizukumo có tính cách chu đáo, chúng mang theo Shizukumo lẫn thức ăn được bảo vệ bên trong bong bóng nước của mình khi di chuyển.
Wimpod
Kosokumushi là lao công tự nhiên. Nó ăn bất kỳ thứ gì kể cả rác. Vùng đất quanh tổ của nó luôn sạch.
Golisopod
Để thắng, Gusokumusha không từ thủ đoạn. Nó tận dụng mọi sơ hở của đối thủ và tấn công bằng vuốt nhỏ ở chân trước.
Pyukumuku
Sống ở vùng nước nông, ấm. Khi chạm trán kẻ thù, nó sẽ tấn công bằng cách phun ra nội tạng từ miệng.
Bruxish
Hagigishiri nghiến răng mạnh để kích thích não bộ. Chúng sinh ra năng lượng tâm linh rồi bắn ra từ phần nhô ra trên đầu.
Tapu Fini
Vị hộ thần của đảo Poni có khả năng điều khiển nước. Vì thần luôn sống giữa một làn sương dày đặc, con người vừa tôn kính lại vừa kinh sợ thần.
Sobble
Messon dùng đạn nước từ miệng bắn hạ quả mọng để ăn. Chúng ngắm mục tiêu rất chuẩn xác.
Drizzile
Jimeleon vươn chiếc lưỡi dài và dính với tốc độ khó tin và săn mồi một cách điêu luyện.
Inteleon
Inteleon dùng thấu kính đặc biệt trên mắt để cảm nhận nhiều thông tin về đối thủ – như nhiệt độ cơ thể – sau đó tấn công khi nhận diện được điểm yếu.
Chewtle
Răng cửa to lớn của Kamukame vẫn đang mọc. Khi ngứa răng chúng sẽ cắn và chơi đùa với sừng của Kamukame đồng loại.
Drednaw
Cặp hàm to lớn, răng lởm chởm của Kajirigame có thể nghiền nát một tảng đá bằng một cú cắn. Tính cách cực kỳ hung bạo.
Cramorant
Woo theo bản năng sẽ nuốt trọn mọi thứ. Chúng thường khó xử khi nuốt phải con mồi quá lớn.
Arrokuda
Sashikamasu chỉ có thể bơi nhanh theo đường thẳng. Những con ăn quá no dẫn đến chuyển động chậm chạp sẽ bị đàn Kaiden nhắm đến.
Barraskewda
Kamasujo xoay vây đuôi để nhảy lên, rồi ngoạm thật mạnh Camome đang bay là là gần mặt nước.
Dracovish
Thời cổ đại, đôi chân và bộ hàm ngoại hạng khiến nó trở thành chúa tể săn mồi. Tuyệt chủng do săn bắt tận diệt con mồi.
Arctovish
Dù đã tóm gọn con mồi nhờ đóng băng xung quanh, nó vẫn gặp khó khăn với việc ăn do miệng nằm trên đỉnh đầu.
Basculegion Male
Quaxly
Ngày xưa, Kuwassu di cư đến đây từ một vùng xa xôi. Gel tiết ra từ cánh của chúng có thể chống bụi và nước.
Quaxwell
Welkamo liên tục chạy qua chỗ nước nông để rèn luyện cơ chân, sau đó cùng đồng loại thi thố xem ai có kỹ thuật chân tốt nhất.