Toàn thư Thế giới Pokemon
Danh sách Pokémon hệ Đá
Tra cứu nhanh Pokémon theo hệ, thế hệ, tìm kiếm và phân trang. Dữ liệu được cập nhật tự động từ PokéAPI.
Thử tạo đội hìnhTổng cộng: 104 Pokémon
Biểu đồ hệ Đá
| Tấn công \ Phòng thủ | ThườngNOR | LửaFIR | NướcWAT | ĐiệnELE | CỏGRA | BăngICE | Giác đấuFIG | ĐộcPOI | ĐấtGRO | BayFLY | Tâm linhPSY | BọBUG | ĐáROC | Bóng maGHO | RồngDRA | Bóng tốiDAR | ThépSTE | TiênFAI |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
ThườngNOR | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 0 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
LửaFIR | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 | 2 | 1 |
NướcWAT | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 |
ĐiệnELE | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 |
CỏGRA | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1/2 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 |
BăngICE | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 |
Giác đấuFIG | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1/2 | 2 | 0 | 1 | 2 | 2 | 1/2 |
ĐộcPOI | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 0 | 2 |
ĐấtGRO | 1 | 2 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 0 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 |
BayFLY | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
Tâm linhPSY | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 0 | 1/2 | 1 |
BọBUG | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 2 | 1/2 | 1/2 |
ĐáROC | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
Bóng maGHO | 0 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 |
RồngDRA | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 0 |
Bóng tốiDAR | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 |
ThépSTE | 1 | 1/2 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 2 |
TiênFAI | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1/2 | 1 |
Tham chiếu: hàng là hệ tấn công, cột là hệ phòng thủ.
Barbaracle
7 Kametete sẽ hợp thành 1 Gamenodesu. Kametete làm đầu sẽ chỉ huy các con khác.
Tyrunt
Cái hàm to bự của chúng có sức phá hủy khủng khiếp. Vài giả thuyết cho rằng, sau khi được tái sinh, chúng không còn giống với hình dạng nguyên thủy.
Tyrantrum
Việc loài này không thể được phục dựng hoàn toàn đã dẫn đến những giả thuyết cho rằng, chúng từng có một lớp lông vũ bao phủ toàn thân.
Amaura
Loài này sống ở xứ lạnh vào thời cổ đại. Mỗi khi Amarusu cất tiếng kêu cao vút, bầu trời đêm lại xuất hiện cực quang.
Aurorus
Người ta từng phát hiện một con Amaruruga vẹn nguyên hình hài từ thời cổ đại, bị đông cứng bên trong tảng băng trôi. Sự kiện này đã gây chấn động dư luận.
Carbink
Từ khi ra đời, Mereshi đã ngủ yên dưới lòng đất suốt hàng trăm triệu năm. Thỉnh thoảng chúng được tìm thấy khi người ta khai quật hang động.
Diancie
Là dạng đột biến của Mereshi, Diancie khoác lên mình một sắc hồng chói lọi. Vẻ đẹp ấy được tôn xưng là điều diễm lệ nhất trần gian.
Rockruff
Khi còn nhỏ, Iwanko rất thân thiện. Lớn lên thì bản tính dần trở nên hung hăng nhưng chúng sẽ không quên ân tình của chủ nhân.
Lycanroc Midday
Minior Red Meteor
Nihilego
Một dạng sống đến từ thế giới khác được phong danh Quái thú Ultra. Chúng có thể sản sinh ra độc tố thần kinh cực mạnh.
Stakataka
Chúng bước ra từ Lỗ sâu Ultra. Mỗi cá thể dường như được tạo nên từ rất nhiều vật sống xếp chồng lên nhau.
Drednaw
Cặp hàm to lớn, răng lởm chởm của Kajirigame có thể nghiền nát một tảng đá bằng một cú cắn. Tính cách cực kỳ hung bạo.
Rolycoly
Vào ngày nắng, Tandon sẽ xuất hiện ở đồng cỏ và chạy vòng quanh. Chúng sẽ ăn cỏ bị cuốn vào đôi chân giống như bánh xe của chúng.
Carkol
Khi cảm xúc dâng trào, nhiệt độ bên trong cơ thể của Toroggon cũng tăng lên. Chúng vừa phun lửa vừa chạy vòng quanh.
Coalossal
Sekitanzan lắc mạnh cơ thể khiến than đá trên tấm lưng cháy đỏ rơi vương vãi khắp nơi để đe dọa kẻ thù.
Stonjourner
Thành phần đá trong cơ thể Ishihenjin giống với nền đá của một nơi cách xa nơi chúng sinh sống.
Kleavor
Sau khi tiến hóa, một phần cơ thể của Basagiri đã hóa thành đá do ảnh hưởng của các khoáng chất cực kỳ hiếm thấy trong khu vực núi lửa.
Nacli
Kojio sinh ra trong lớp đá muối dưới đất. Do chúng chia sẻ lượng muối quý giá nên ngày xưa chúng rất được coi trọng.
Naclstack
Jiodumu rắc muối lên con mồi để ướp muối chúng. Quá trình này khiến cơ thể con mồi bị mất nước.
Garganacl
Kyojion chà xát đầu ngón tay và rắc muối lên Pokémon bị thương. Khi đó vết thương nặng cũng sẽ lành ngay lập tức.
Klawf
Gakegani treo ngược đầu trên vách đá để đợi mồi, nhưng do máu dồn xuống đầu nên nó không thể đợi quá lâu.
Glimmet
Kirame hấp thụ dưỡng chất từ thành hang động. Đài hoa mà nó mang trên mình được làm từ pha lê độc.
Glimmora
Khi cảm nhận thấy nguy hiểm, Kirafuroru sẽ mở đài hòa pha lê và bắn ra chùm tia từ cơ thể hình nón của nó.