Toàn thư Thế giới Pokemon
Danh sách Pokémon hệ Đất
Tra cứu nhanh Pokémon theo hệ, thế hệ, tìm kiếm và phân trang. Dữ liệu được cập nhật tự động từ PokéAPI.
Thử tạo đội hìnhTổng cộng: 96 Pokémon
Biểu đồ hệ Đất
| Tấn công \ Phòng thủ | ThườngNOR | LửaFIR | NướcWAT | ĐiệnELE | CỏGRA | BăngICE | Giác đấuFIG | ĐộcPOI | ĐấtGRO | BayFLY | Tâm linhPSY | BọBUG | ĐáROC | Bóng maGHO | RồngDRA | Bóng tốiDAR | ThépSTE | TiênFAI |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
ThườngNOR | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 0 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
LửaFIR | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 | 2 | 1 |
NướcWAT | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 |
ĐiệnELE | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 |
CỏGRA | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1/2 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 |
BăngICE | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 |
Giác đấuFIG | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1/2 | 2 | 0 | 1 | 2 | 2 | 1/2 |
ĐộcPOI | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 0 | 2 |
ĐấtGRO | 1 | 2 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 0 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 |
BayFLY | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
Tâm linhPSY | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 0 | 1/2 | 1 |
BọBUG | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 2 | 1/2 | 1/2 |
ĐáROC | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
Bóng maGHO | 0 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 |
RồngDRA | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 0 |
Bóng tốiDAR | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 |
ThépSTE | 1 | 1/2 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 2 |
TiênFAI | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1/2 | 1 |
Tham chiếu: hàng là hệ tấn công, cột là hệ phòng thủ.
Marshtomp
Do sống trong môi trường lầy lội khó đứng vững, Numacraw đã được tập luyện để có phần thân dưới cực kỳ mạnh mẽ.
Swampert
Nhờ đôi tay cứng như đá, chỉ cần một cú vung tay, Laglarge có thể nghiền nát những tảng đá khổng lồ.
Nincada
Sinh sống lâu dài dưới lòng đất nên mắt hầu như không thấy gì. Nó tìm đường bằng ăng-ten của mình.
Numel
Dung nham 1200 độ đốt nóng bên trong cơ thể Donmel. Khi trời lạnh, dung nham sẽ đông cứng lại và di chuyển chậm lại.
Camerupt
Bakuuda sống bên trong miệng núi lửa. Chúng nổi tiếng với những chiếc bứu trên lưng khoảng 10 năm sẽ phun trào một lần.
Trapinch
Nuckrar sống ở sa mạc khô cằn. Chúng kiên nhẫn chờ đợi con mồi trong tổ hình phễu của mình.
Vibrava
Đôi cánh non nớt của Vibrava được dùng để tạo ra sóng siêu âm tấn công kẻ thù hơn là để bay.
Flygon
Được gọi là linh hồn sa mạc, Flygon ẩn mình trong cơn bão cát mà chính chúng gây ra.
Barboach
2 sợi râu của Dojoach là radar siêu nhạy. Dù ở trong nước bùn lầy, chúng vẫn phát hiện được vị trí của con mồi.
Whiscash
Namazun có ý thức bảo vệ lãnh thổ rất cao. Nếu có kẻ lạ mặt tiếp cận, chúng sẽ tạo ra cơn địa chấn dữ dội để tấn công.
Baltoy
Vừa đi vừa xoay vòng bằng một chân. Một vài con còn bị bắt gặp trồng cây chuối nữa.
Claydol
Pokémon bí ẩn, có lẽ sống dậy từ hình nhân đất sét do người cổ đại tạo ra 2 vạn năm trước.
Groudon
Groudon được xem là hiện thân của đất liền. Truyền thuyết kể rằng, thần từng giao chiến liên miên với Kaioga, hòng đoạt lấy nguồn năng lượng tự nhiên.
Torterra
Người cổ đại tin rằng dưới lòng đất tồn tại một Dodaitosu khổng lồ.
Gastrodon
Toàn bộ cơ thể Tritodon bao phủ bởi lớp dịch nhầy nhớp nháp Trước đây, hình dạng này của chúng chiếm đa số.
Gible
Fukamaru lẩn trốn trong hang, khi kẻ thù và con mồi đi ngang qua, nó sẽ phóng ra ngoạm lấy chúng. Đôi khi vì cắn quá mạnh mà răng sẽ bị mẻ.
Gabite
Có lúc Gabite lột da và lột vảy. Thuốc có thành phần là vảy của chúng sẽ làm cơ thể đang mệt mỏi sung sức trở lại.
Garchomp
Khi phóng ở tốc độ cao, đôi cánh của Gaburias sinh ra những luồng không khí sắc bén đốn ngã cây xung quanh.
Hippopotas
Sau khi đóng chặt khoang mũi, Hippopotas di chuyển qua sa mạc cứ như đi bộ. Chúng sống theo đàn gồm 10 cá thể.
Hippowdon
Là loài Pokémon dễ nỗi giận bất ngờ, Kabaldon há miệng ra to để thị uy sức mạnh với các loài xung quanh.
Rhyperior
Một lớp bảo vệ chắc chắn bảo vệ Dosidon khỏi những đợt phun trào của núi lửa. Chúng bắn những hòn đá tròn ra từ lỗ trên tay mình.
Gliscor
Nếu bám vào luồng gió nhẹ, Glion có thể bay vòng quanh thế giới mà không cần đập cánh lần nào.
Mamoswine
Mammoo được phát hiện dưới lớp băng cách đây 10,000 năm trước và được cho là đã xuất hiện từ thời cổ đại.
Drilbur
Tốc độ đào hang của Moguryuu dưới lòng đất đạt hơn 50 km/h, có thể đua ngang ngửa với xe hơi đang chạy trên đường.