Toàn thư Thế giới PokemonPoke Wiki VN

Toàn thư Thế giới Pokemon

Danh sách Pokémon hệ Đá

Tra cứu nhanh Pokémon theo hệ, thế hệ, tìm kiếm và phân trang. Dữ liệu được cập nhật tự động từ PokéAPI.

Thử tạo đội hình

Biểu đồ hệ Đá

0 1/2 1 2
Tấn công \ Phòng thủ
ThườngNOR
LửaFIR
NướcWAT
ĐiệnELE
CỏGRA
BăngICE
Giác đấuFIG
ĐộcPOI
ĐấtGRO
BayFLY
Tâm linhPSY
BọBUG
ĐáROC
Bóng maGHO
RồngDRA
Bóng tốiDAR
ThépSTE
TiênFAI
ThườngNOR
1111111111111/20111/21
LửaFIR
11/21/21221111121/211/2121
NướcWAT
121/211/21112111211/2111
ĐiệnELE
1121/21/21110211111/2111
CỏGRA
11/2211/2111/221/211/2211/211/21
BăngICE
11/21/2121/211221111211/21
Giác đấuFIG
21111211/211/21/21/2201221/2
ĐộcPOI
11112111/21/21111/21/21102
ĐấtGRO
12121/21121011/2211121
BayFLY
1111/2212111121/21111/21
Tâm linhPSY
11111122111/2111101/21
BọBUG
11/211211/21/211/22111/2121/21/2
ĐáROC
1211121/211/221211111/21
Bóng maGHO
0111111111211211/211
RồngDRA
11111111111111211/20
Bóng tốiDAR
1111111/2111211211/211/2
ThépSTE
11/21/21/21211111121111/22
TiênFAI
11/2111121/2111111221/21

Tham chiếu: hàng là hệ tấn công, cột là hệ phòng thủ.

Pokémon
#074Thế hệ I
Geodude

Geodude

Khi đứng yên, Ishitsubute trông không khác gì một hòn đá. Vì vậy nếu vô tình bị giẫm phải, chúng sẽ giận dữ và vung nắm đấm của mình.

ĐáĐất
#075Thế hệ I
Graveler

Graveler

Vì đi chậm nên Golone lăn để di chuyển. Chúng không quan tâm đến bất cứ thứ gì trên đường đi của mình.

ĐáĐất
#076Thế hệ I
Golem

Golem

Golonya được bao phủ bởi một lớp vỏ cứng như tảng đá. Chúng lột xác mỗi năm một lần để trở nên lớn hơn.

ĐáĐất
#095Thế hệ I
Onix

Onix

Vừa đào đất vừa hấp thụ những vật thể cứng khác nhau, để tạo ra một cơ thể cứng cáp.

ĐáĐất
#111Thế hệ I
Rhyhorn

Rhyhorn

Dù Sihorn chiếm lấy vùng lãnh thổ rộng đến 10 km nhưng khi chạy loanh quanh chúng dường như quên mất lãnh thổ của mình ở đâu.

ĐấtĐá
#112Thế hệ I
Rhydon

Rhydon

Sừng của Sidon đủ mạnh để cắt kim cương thô. Chúng đánh bóng sừng mình bằng cách đụng vào nhau, làm cho chúng trở nên sắc bén hơn.

ĐấtĐá
#138Thế hệ I
Omanyte

Omanyte

Chúng từng sống dưới biển thời cổ đại. Vì hóa thạch Omnite thường xuất hiện những vết răng Arkeos, nên có thể, chúng vốn là con mồi của lũ Pokémon chim này.

ĐáNước
#139Thế hệ I
Omastar

Omastar

Theo phỏng đoán, cái vỏ nặng nề chính là nguyên nhân khiến Omstar tuyệt chủng. Chúng có vẻ là tổ tiên của loài Okutank.

ĐáNước
#140Thế hệ I
Kabuto

Kabuto

Loài Pokémon này từng phát triển hưng thịnh 300 triệu năm trước. Theo lời kể, ở một nơi nào đó, những cá thể hiếm hoi vẫn còn sống sót.

ĐáNước
#141Thế hệ I
Kabutops

Kabutops

Cơ thể loài này đã bắt đầu biến đổi để có thể hoạt động trên cạn. Nhưng có vẻ, chúng đã tuyệt chủng trước khi kịp thích ứng.

ĐáNước
#142Thế hệ I
Aerodactyl

Aerodactyl

Loài này được hồi sinh từ ADN tìm thấy trong hổ phách. Chúng hung bạo ngoài dự đoán và đã gây ra một số thương vong về người.

ĐáBay
#185Thế hệ II
Sudowoodo

Sudowoodo

Usokkie lúc nào cũng giả vờ làm một cái cây. Nhưng cấu trúc cơ thể của chúng gần giống với đá hơn là thực vật.

Đá
#213Thế hệ II
Shuckle

Shuckle

Tsubotsubo giấu trái cây trong vỏ. Để tránh bị tấn công, nó trốn dưới hốc đá và hoàn toàn bất động.

BọĐá
#219Thế hệ II
Magcargo

Magcargo

Magcargot sống gần miệng núi lửa. Chúng tích trữ năng lượng lửa trong lớp vỏ được tạo ra từ nham thạch đã nguội đi và cứng lại.

LửaĐá
#222Thế hệ II
Corsola

Corsola

Những nhánh mọc trên đầu nếu bị gãy vẫn sẽ mọc lại. Những nhánh đẹp được giữ làm bùa bảo vệ sinh nở an toàn.

NướcĐá
#246Thế hệ II
Larvitar

Larvitar

Yogiras sống ở dưới lòng đất sâu thẳm, sau khi ăn lượng đất cỡ một ngọn núi thì cơ thể của chúng biến thành nhộng.

ĐáĐất
#247Thế hệ II
Pupitar

Pupitar

Nhộng Sanagiras bay tứ tung bằng cách xả mạnh khí đã tích tụ trong cơ thể.

ĐáĐất
#248Thế hệ II
Tyranitar

Tyranitar

Bangirasu có sức mạnh biến đổi địa hình dễ như bỡn. Chúng trâng tráo không để ý đến ai xung quanh.

ĐáBóng tối
#299Thế hệ III
Nosepass

Nosepass

Mũi của Nosepass là một chiếc la bàn chính xác, nên Pokémon này được xem là người bạn đồng hành xuất sắc cho những nhà huấn luyện đang du hành.

Đá
#304Thế hệ III
Aron

Aron

Cokodora đào núi để tìm ăn quặng sắt - thứ làm nên cơ thể thép cứng của chúng. Thỉnh thoảng, chúng ăn cả những cây cầu và đường ray, gây nên họa lớn.

ThépĐá
#305Thế hệ III
Lairon

Lairon

Để trui rèn cơ thể thép, chúng uống nước khoáng giàu dưỡng chất đến no căng bụng. Loài này làm tổ gần nguồn suối mát.

ThépĐá
#306Thế hệ III
Aggron

Aggron

Mỗi con Bossgodora chiếm cả quả núi làm lãnh địa và liên tục tuần tra cẩn thận xung quanh. Chúng tấn công không thương tiếc bất cứ ai xâm hại đến môi trường của mình.

ThépĐá
#337Thế hệ III
Lunatone

Lunatone

Dường như trăng có ảnh hưởng đến sức mạnh của nó nên nó trở nên hoạt bát hơn trong đêm trăng rằm.

ĐáTâm linh
#338Thế hệ III
Solrock

Solrock

Khi xoay người, nó phát ra ánh sáng tựa ánh mặt trời, làm lóa mắt kẻ thù.

ĐáTâm linh
Trang 1 / 5
TrướcSau