Toàn thư Thế giới Pokemon
Danh sách Pokémon hệ Thường
Tra cứu nhanh Pokémon theo hệ, thế hệ, tìm kiếm và phân trang. Dữ liệu được cập nhật tự động từ PokéAPI.
Thử tạo đội hìnhTổng cộng: 160 Pokémon
Biểu đồ hệ Thường
| Tấn công \ Phòng thủ | ThườngNOR | LửaFIR | NướcWAT | ĐiệnELE | CỏGRA | BăngICE | Giác đấuFIG | ĐộcPOI | ĐấtGRO | BayFLY | Tâm linhPSY | BọBUG | ĐáROC | Bóng maGHO | RồngDRA | Bóng tốiDAR | ThépSTE | TiênFAI |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
ThườngNOR | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 0 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
LửaFIR | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 | 2 | 1 |
NướcWAT | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 |
ĐiệnELE | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 |
CỏGRA | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1/2 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 |
BăngICE | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 |
Giác đấuFIG | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1/2 | 2 | 0 | 1 | 2 | 2 | 1/2 |
ĐộcPOI | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 0 | 2 |
ĐấtGRO | 1 | 2 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 0 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 |
BayFLY | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
Tâm linhPSY | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 0 | 1/2 | 1 |
BọBUG | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 2 | 1/2 | 1/2 |
ĐáROC | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
Bóng maGHO | 0 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 |
RồngDRA | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 0 |
Bóng tốiDAR | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 |
ThépSTE | 1 | 1/2 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 2 |
TiênFAI | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1/2 | 1 |
Tham chiếu: hàng là hệ tấn công, cột là hệ phòng thủ.
Heliolisk
Từng rất được coi trọng ở một quốc gia sa mạc nay đã biến mất. Khi nó đến vùng Galar, kho báu cũng xuất hiện.
Pikipek
Cho dù là cây cứng đến mấy, Tsutsukera cũng có thể dùng mỏ khoan thủng với tốc độ 16 nhát mỗi giây.
Trumbeak
Kerarappa bay lượn xung quanh, dùng hơn 100 loại tiếng kêu khác nhau để tuyên bố lãnh thổ của mình.
Toucannon
Dodekabashi sử dụng khí nén trong mỏ để phóng ra hạt giống có sức mạnh đủ để phá vỡ đá lớn.
Yungoos
Dạ dày chiếm gần hết lồng ngực Yangusu.Mỗi ngày, chúng sẽ đi cùng một tuyến đường để đi tìm thức ăn tươi ngon.
Gumshoos
Khi phát hiện dấu vết của con mồi, Dekugasu sẽ ở lại nơi đó và liên tục thám thính một cách nhẫn nại cho tới khi mặt trời lặn.
Stufful
Bộ lông mềm của Nuikoguma có thể dễ cưng, nhưng lỡ tay chạm vào thì sẽ bị tấn công và đau nhớ đời đấy.
Bewear
Sau khi Kiteruguma chịu làm bạn, nó sẽ thể hiện tình cảm bằng một cái ôm, nhưng mà để nó ôm thì gãy xương đấy.
Oranguru
Khi thấy Yareyutan ra lệnh lần lượt cho những Pokémon khác trong rừng, người cổ đại nhầm lẫn chúng là người.
Type Null
Người ta đồn rằng nó được sinh ra ở vùng Galar khi những nghiên cứu khoa học tối mật bị đánh cắp.
Silvally
Mối liên kết mạnh mẽ với huấn luyện viên đã đánh thức năng lực tiềm ẩn. Có thể thay đổi hệ theo ý thích.
Komala
Nekkoala dành cả đời để ngủ. Thức ăn của chúng là một loại lá cực độc chỉ có Nekkoala mới tiêu hóa được.
Drampa
Sống trên dãy núi cao 3.000 mét. Đôi khi nó xuống thôn chơi với lũ trẻ ở đó.
Skwovet
Hoshigarisu tích trữ trái cây bên trong má. Khi không có trái cây mà lại buồn miệng, chúng sẽ chịu đựng bằng cách nhét đá sỏi vào má.
Greedent
Khi phát hiện cây có trái, dù cho đang ở trong một trận chiến thì Yokubarisu cũng sẽ đi hái trái cây ngay lập tức.
Wooloo
Bộ lông xù có tác dụng như một lớp đệm rất hữu hiệu. Ngã từ vách núi xuống cũng chả sao.
Dubwool
Chiếc thảm dệt từ sợi lông đàn hồi giống như tấm bạt nhún, leo lên sẽ nảy tưng tưng.
Obstagoon
Sở hữu giọng nói với âm lượng khủng khiếp. Tiếng hét để đe dọa của nó còn được gọi là chiêu thức Chặn Đứng.
Indeedee Male
Wyrdeer
Wyrdeer dùng cặp sừng để điều tiết năng lượng tâm linh. Khi lao đi, chúng phát ra lực rung mạnh đủ làm chấn động mặt đất và hất bật kẻ thù.
Ursaluna
Ursaluna băng qua đầm lầy bằng sức mạnh vượt trội. Bùn đất bám vào cơ thể tạo thành lớp giáp nặng, tăng sức chịu đựng khi giao chiến.
Lechonk
Gourton cả ngày đều đi tìm đồ ăn. Chúng có khứu giác tinh nhạy, nhưng chẳng dùng làm gì khác ngoài việc tìm thức ăn.
Oinkologne Male
Tandemaus
Bằng cách kết hợp ăn ý, chúng dùng răng cửa cắn xé những thứ vật liệu có thể dùng để làm tổ rồi mang đi.