Toàn thư Thế giới Pokemon
Danh sách Pokémon hệ Lửa
Tra cứu nhanh Pokémon theo hệ, thế hệ, tìm kiếm và phân trang. Dữ liệu được cập nhật tự động từ PokéAPI.
Thử tạo đội hìnhTổng cộng: 109 Pokémon
Biểu đồ hệ Lửa
| Tấn công \ Phòng thủ | ThườngNOR | LửaFIR | NướcWAT | ĐiệnELE | CỏGRA | BăngICE | Giác đấuFIG | ĐộcPOI | ĐấtGRO | BayFLY | Tâm linhPSY | BọBUG | ĐáROC | Bóng maGHO | RồngDRA | Bóng tốiDAR | ThépSTE | TiênFAI |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
ThườngNOR | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 0 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
LửaFIR | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 | 2 | 1 |
NướcWAT | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 |
ĐiệnELE | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 |
CỏGRA | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1/2 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1 |
BăngICE | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 |
Giác đấuFIG | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1/2 | 2 | 0 | 1 | 2 | 2 | 1/2 |
ĐộcPOI | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1 | 0 | 2 |
ĐấtGRO | 1 | 2 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 0 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 |
BayFLY | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
Tâm linhPSY | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 0 | 1/2 | 1 |
BọBUG | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 2 | 1/2 | 1/2 |
ĐáROC | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1/2 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 |
Bóng maGHO | 0 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1 |
RồngDRA | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 0 |
Bóng tốiDAR | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1/2 | 1 | 1/2 |
ThépSTE | 1 | 1/2 | 1/2 | 1/2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1/2 | 2 |
TiênFAI | 1 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1/2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1/2 | 1 |
Tham chiếu: hàng là hệ tấn công, cột là hệ phòng thủ.
Fennekin
Fokko có tính cách dễ kích động. Nhiệt độ cơ thể tăng cao quá mức khiến chúng phải làm mát bằng tai để giữ bình tĩnh.
Braixen
Teruna đốt cháy cành cây trên đuôi rồi vẫy đuôi như một tín hiệu giao tiếp với đồng minh. Để báo hiệu nguy hiểm, chúng sẽ vẽ vòng tròn bằng ngọn lửa đó.
Delphox
Mahoxy để lại vết cháy trên mặt đất bằng lửa trên đầu cây gậy. Ngày xưa, người ta đã dùng hình dáng vết cháy này để xem bói.
Fletchinder
Hinoyakoma rải đốm lửa vào các lùm cỏ cao nơi các Pokémon Côn Trùng đang lẩn trốn, sau đó chộp lấy khi chúng bay ra.
Talonflame
Khả năng bay của Phaiaro là đỉnh cao. Chúng có thể cắp con mồi nặng trên 100 kí và bay lượn dễ dàng.
Litleo
Khi còn nhỏ, Shishiko sẽ được Kaenjishi cái dạy cách săn mồi. Khi trưởng thành chúng sẽ tách đàn và sống một mình.
Pyroar
Cá thể cái Kaenjishi trong đàn sẽ hợp lực tiêu diệt con mồi. Nhờ các cá thể cái mà đàn không bị đói.
Volcanion
Volkenion phả hơi nước cuồn cuộn và giấu mình vào làn sương dày. Theo lời kể, chúng sống ở vùng núi nơi không có vết chân con người.
Litten
Nếu cố gắng gần gũi Nyabi quá mức, chúng sẽ không mở lòng. Dù có gắn bó, bạn cũng không nên quá mức quan tâm chúng.
Torracat
Trên cổ Nyahito có một cái chuông lửa. Chiếc chuông phát ra âm thanh cao và trong trẻo mỗi khi có lửa bắn ra.
Incineroar
Khi ý chí chiến đấu bùng cháy, ngọn lửa quanh hông Gaogaen cũng bùng cháy mãnh liệt hơn.
Oricorio Baile
Salandit
Yatoumori khiêu khích con mồi, dụ dỗ chúng đến chỗ đá hẹp, xịt khí ga gây choáng rồi hạ gục con mồi.
Salazzle
Ennyuto dụ dỗ đối thủ đang choáng váng vì khí ga bằng những động tác mê hồn, biến chúng thành thuộc hạ trung thành.
Turtonator
Mang trên lưng là cái mai phủ chất nổ. Nó sẽ nổ banh xác kẻ nào tấn công nó.
Blacephalon
Chúng luồn lách và tiếp cận người khác, rồi bất thình lình kích nổ cái đầu của mình. Đây có vẻ là một chủng Quái thú Ultra.
Scorbunny
Cơ thể trở nên nóng lên sẽ giúp Hibani phát huy hết sức mạnh của mình. Do đó chúng thường làm bài tập khởi động trước khi chiến đấu.
Raboot
Bộ lông mềm mại bồng bềnh giúp Rabifoot tăng nhiệt cho năng lượng lửa và phun ra ngọn lửa mạnh mẽ hơn.
Cinderace
Tuy tính cách nóng nảy nhưng khi có nhà huấn luyện đáng tin cậy bên cạnh, Aceburn sẽ chiến đấu một cách hoàn hảo.
Carkol
Khi cảm xúc dâng trào, nhiệt độ bên trong cơ thể của Toroggon cũng tăng lên. Chúng vừa phun lửa vừa chạy vòng quanh.
Coalossal
Sekitanzan lắc mạnh cơ thể khiến than đá trên tấm lưng cháy đỏ rơi vương vãi khắp nơi để đe dọa kẻ thù.
Sizzlipede
Sinh nhiệt bằng khí ga dễ cháy trữ trong cơ thể. Phần màu vàng ở bụng đặc biệt rất nóng đấy.
Centiskorch
Khi sinh nhiệt, thân nhiệt nó lên đến khoảng 800 độ. Nó uốn cơ thể mình thành cây roi và lao đến kẻ thù.
Fuecoco
Hogator nằm trên những tảng đá ấm áp. Chúng tạo ra năng lượng lửa nhờ lượng nhiệt hấp thụ được từ các vảy tứ giác.